Xem bài viết Các hàm cơ bản trong Oracle (P3)

Các hàm cơ bản trong Oracle (P3)

13. LOWER( string1 )

a) Chức năng: chuyển đổi các ký tự thành chữ thường.
b) Cú pháp: lower( string1 )
string1 là chuỗi ký tự để chuyển đổi thành chữ thường.
c) Phiên bản áp dụng:Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
lower('Design and Development')kết quả:  'design and development'
lower('2CWEBVN')kết quả:  '2cwebvn'

14. LPAD( string1, padded_length, [ pad_string ] )

a) Chức năng: thêm vào phía bên trái của một chuỗi với một tập hợp cụ thể các ký tự (khi string1 không phải là null).
b) Cú pháp: lpad( string1, padded_length, [ pad_string ] )
string1 là chuỗi ký tự thêm (phía bên tay trái).
padded_length là số ký tự trở về. Nếu padded_length nhỏ hơn so với chuỗi gốc, chức năng LPAD sẽ cắt ngắn chuỗi theo cỡ padded_length.
pad_string là tham số tùy chọn. Đây là chuỗi sẽ được đệm thêm vào phía bên tay trái của string1. Nếu tham số này được bỏ qua, thì hàm LPAD sẽ thêm khoảng trống phía bên trái của string1.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
LPAD('2cweb', 7)kết quả:  '  2cweb'
LPAD('2cweb', 2)kết quả:  '2c'
LPAD('2cweb', 8, '0')kết quả:  '0002cweb'
LPAD('2cweb.vn', 8, 'W')kết quả:  '2cweb.vn'
LPAD('2cweb.vn', 10, 'W')kết quả:  'WW2cweb.vn'

15. LTRIM (string1, [trim_string])

a) Chức năng: loại bỏ tất cả các ký tự chỉ định từ phía bên tay trái của một chuỗi.
b) Cú pháp: ltrim (string1, [trim_string])
string1 là chuỗi được cắt các ký tự từ phía bên tay trái.
trim_string là chuỗi sẽ được gỡ bỏ từ phía bên tay trái của string1. Nếu tham số này được bỏ qua, các chức năng ltrim sẽ loại bỏ tất cả các khoảng trắngn từ string1.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
ltrim('  2cweb')kết quả:  '2cweb'
ltrim('  2cweb', ' ');kết quả:  '2cweb'
ltrim('000123', '0')kết quả:  '123'
ltrim('123123Web2C', '123')kết quả:  'Web2C'
ltrim('123123Web2C123', '123')kết quả:  'Web2C123'
ltrim('xyxzyyy2cwebvn', 'xyz')kết quả:  '2cwebvn'
ltrim('6372Web2C', '0123456789')kết quả:  'Web2C'

16. REPLACE( string1, string_to_replace, [ replacement_string ] )

a) Chức năng: thay thế một chuỗi các ký tự trong một chuỗi với một tập hợp các ký tự khác.
b) Cú pháp: replace( string1, string_to_replace, [ replacement_string ] )
string1 là chuỗi để thay thế một chuỗi các ký tự với một tập hợp các ký tự khác.
string_to_replace là chuỗi sẽ được tìm kiếm trong string1.
replacement_string là tùy chọn. Tất cả các lần xuất hiện của string_to_replace sẽ được thay thế bằng replacement_string trong string1. Nếu tham số replacement_string được bỏ qua thì hàm này sẽ loại bỏ tất cả các lần xuất hiện của string_to_replace, và trả về chuỗi kết quả.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
replace('123123web', '123');kết quả:  'web'
replace('123web123', '123');kết quả:  'web'
replace('222web222', '2', '3');kết quả:  '333web333'
replace('0000123', '0');kết quả:  '123'
replace('0000123', '0', ' ');kết quả:  '    123'

17. RPAD( string1, padded_length, [ pad_string ] )

a) Chức năng: thêm vào phía bên phải của một chuỗi với một tập hợp cụ thể các ký tự (khi string1 không phải là null). Ngược với hàm LPAD.
b) Cú pháp: rpad( string1, padded_length, [ pad_string ] )
string1 là chuỗi ký tự thêm (phía bên tay phải).
padded_length là số ký tự trở về. Nếu padded_length nhỏ hơn so với chuỗi gốc, chức năng LPAD sẽ cắt ngắn chuỗi theo cỡ padded_length.
pad_string là tham số tùy chọn. Đây là chuỗi sẽ được đệm thêm vào phía bên tay phải của string1. Nếu tham số này được bỏ qua, thì hàm LPAD sẽ thêm khoảng trống phía bên phải của string1.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
RPAD('2cweb', 7)kết quả:  '2cweb '
RPAD('2cweb', 2)kết quả:  '2c'
RPAD('2cweb', 8, '0')kết quả:  '2cweb000'
RPAD('2cweb.vn', 8, 'W')kết quả:  '2cweb.vn'
RPAD('2cweb.vn', 10, 'W')kết quả:  '2cweb.vnWW'

18. RTRIM( string1, [ trim_string ] )

a) Chức năng: loại bỏ tất cả các ký tự chỉ định từ phía bên phải của một chuỗi.
b) Cú pháp: rtrim( string1, [ trim_string ] )
string1 là chuỗi được cắt các ký tự từ phía bên tay phải.
trim_string là chuỗi sẽ được cắt bỏ từ phía bên phải của string1. Nếu tham số này được bỏ qua, hàm RTRIM sẽ loại bỏ tất cả các khoảng trống theo sau string1.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
rtrim('2cweb  ');kết quả:  '2cweb'
rtrim('2cweb   ', ' ');kết quả:  '2cweb'
rtrim('123000', '0');kết quả:  '123'
rtrim('web2c123123', '123');kết quả:  'web2c'
rtrim('123web2c123', '123');kết quả:  '123web2c'
rtrim('Web2Cxyxzyyy', 'xyz');kết quả:  'Web2C'
rtrim('Web2c6372', '0123456789');kết quả:  'Web2c'

19. SOUNDEX( string1 )

a) Chức năng: trả về một đại diện ngữ âm (âm thanh) của một chuỗi.
b) Cú pháp: soundex( string1 )
string1 là chuỗi có giá trị ngữ âm sẽ được trả lại.
Thuật toán Soundex như sau:
- Soundex luôn luôn trả về giá trị bắt đầu với chữ cái đầu của string1.
- Hàm soundex sử dụng chỉ có 5 phụ âm đầu tiên để xác định phần số của giá trị trả về, ngoại trừ nếu chữ cái đầu tiên của string1 là một nguyên âm.
- Hàm Soundex không phân biệt chữ HOA và chữ thường. Điều này có nghĩa là cả hai ký tự chữ hoa và chữ thường sẽ trả về cùng một Soundex.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
SOUNDEX('2cweb.vn')kết quả:  'C115'
SOUNDEX('2CWEB.VN')kết quả:  'C115'
SOUNDEX('apples')kết quả:  'A142'
SOUNDEX('apples are great')kết quả:  'A142'
SOUNDEX('applus')kết quả:  'A142'

20. SUBSTR( string, start_position, [ length ] )

a) Chức năng: cho phép bạn trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi. (cắt chuỗi)
b) Cú pháp: substr( string, start_position, [ length ] )
string là chuỗi nguồn.
start_position là vị trí khai thác. Vị trí đầu tiên trong chuỗi luôn luôn là 1.
length là tham số tùy chọn. Đây là số ký tự để trích xuất (cắt). Nếu tham số này được bỏ qua, substr sẽ trả lại toàn bộ chuỗi.
Lưu ý:
- Nếu start_position là 0, hàm substr sẽ hiểu là start_position là 1 (vị trí đầu tiên trong chuỗi).
- Nếu start_position là một số dương, thì substr bắt đầu từ đầu chuỗi.
- Nếu start_position là một số âm, sau đó substr bắt đầu từ cuối của chuỗi và đếm ngược.
- Nếu chiều dài là một số âm, sau đó, substr sẽ trở lại một giá trị NULL.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
substr('Design and development', 3, 4)kết quả:  'sign'
substr('Design and development', 3)kết quả:  'sign and development'
substr('2Cwebvn', 1, 5)kết quả:  '2Cweb'
substr('2Cwebvn', -3, 3)kết quả:  'bvn'
substr('2Cwebvn', -6, 4)kết quả:  'Cweb'

21. TRANSLATE (STRING1, STRING_TO_REPLACE, REPLACEMENT_STRING)

a) Chức năng: thay thế một chuỗi các ký tự trong một chuỗi với một tập hợp các ký tự. Tuy nhiên, nó thay thế một ký tự duy nhất tại một thời điểm.
b) Cú pháp: translate( string1, string_to_replace, replacement_string )
string1 là chuỗi để thay thế một chuỗi các ký tự với một tập các ký tự(chuỗi nguồn).
string_to_replace là chuỗi sẽ được tìm kiếm trong string1.
replacement_string - Tất cả các ký tự trong string_to_replace sẽ được thay thế bằng các ký tự tương ứng trong replacement_string.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
TRANSLATE('1tech23', '123', '456')kết quả:  '4tech56'
TRANSLATE('222tech', '2ec', '3it')kết quả:  '333tith'

22. TRIM( [ leading | trailing | both [ trim_character ]] string1 )

a) Chức năng: cắt loại bỏ tất cả các ký tự được chỉ định ở phía đầu hoặc phí cuối của một chuỗi.
b) Cú pháp: trim( [ leading | trailing | both [ trim_character ]] string1 )
string1 là chuỗi để cắt.
leading - loại bỏ trim_string ở phía đầu string1.
trailing - loại bỏ trim_string ở phía cuối string1.
both - loại bỏ trim_string ở phía đầu và cuối của string1.
Nếu ta không có chọn tham số leading, trailing hoặc both, thì hàm này sẽ loại bỏ trim_string từ cả hai phía đầu và cuối của string1.
trim_character là các ký tự sẽ được gỡ bỏ khỏi string1. Nếu tham số này được bỏ qua, hàm này sẽ loại bỏ tất cả các khoảng trắng ở đầu và cuối của string1.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
TRIM(' 2cweb ')kết quả:  '2cweb'
TRIM('S' FROM 'STEVENS')kết quả:  'TEVEN'
TRIM(TRAILING 'S' FROM 'STEVENS' )kết quả:  'STEVEN'
TRIM(trailing '1' from '2C1'))kết quả:  '2C'
TRIM(both '1' from '123Web111')kết quả:  '23Web'

23. UPPER( string1 )

a) Chức năng: chuyển đổi tất cả các ký tự trong chuổi thành chữ hoa.
b) Cú pháp: upper( string1 )
string1 là chuỗi ký tự sẽ chuyển đổi thành chữ hoa.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
upper('Design and Development')kết quả:  'DESIGN AND DEVELOPMENT'
upper('Trang Nguyen 123');kết quả:  'TRANG NGUYEN 123'

24. VSIZE( expression )

a) Chức năng: trả về số byte của một biểu thức.
b) Cú pháp: vsize( expression )
expression là các chuổi cần trả về số byte.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
VSIZE('design and development')kết quả:  22
VSIZE('design and development ')kết quả:  24
VSIZE(null)kết quả:  NULL
VSIZE('')kết quả:  NULL
VSIZE(' ')kết quả:  1
Woa, vậy là chúng ta đã đi hết các hàm trong nhóm 1 rồi đấy, mình hy vọng các hàm này sẽ giúp ích cho các bạn khi tìm hiểu về ngôn ngữ PL/SQL của Oracle.

Kết luận

Bạn có thích bài viết này không? Nếu có hãy giúp mình like bài viết này nhé hoặc bạn có thể chia sẽ bài này đến những người mà bạn nghĩ họ quan tâm, xin cảm ơn!

Mọi ý kiến đóng góp hay thắc mắc bạn có thể gởi về cho chúng tôi qua form bình luận phía dưới. Cám ơn bạn đã ghé thăm web mình và xin chúc bạn thành công!

Nguồn: 2Cweb.vn

 

Leave a Comments