Xem bài viết Các hàm cơ bản trong Oracle (P2)

Các hàm cơ bản trong Oracle (P2)

Chúng ta cùng nhìn lại các hàm ở nhóm 1 trước khi tìm hiểu về chúng nhé.

Nhóm hàm về ký tự và chuỗi ( Character/ String Functions)

Ascii  Convert  Lower  Soundex  
AsciiStr  Decompose    Lpad  Substr  
Chr  Dump  Ltrim  Translate  
Compose  Initcap  Replace  Trim  
Concat  Instr  Rpad  Upper  
Concat with ||  Length  Rtrim  VSize  
Chúng ta nên chú ý các ví dụ đưa ra chẳng hạn như ASCII('t'), để test ví dụ đó thì ta làm như sau: SELECT ASCII('t') FROM Dual; Bảng Dual là 1 bảng trong hệ thống ta có thể mượn tạm nó dể test các ví dụ, hoặc các bạn có thể đưa vào 1 tên bảng khác tùy thích, miễn sao nó nằm trong cơ sở dữ liệu của chúng ta là được. Giờ thì chúng ta bắt tay vào tìm hiểu từng "em" một nào. 

1. ASCII ( single_character )

a) Chức năng: trả về mã số đại diện cho ký tự xác định, nếu có nhiều ký tự nó chỉ trả về ký tự đầu tiên trong chuỗi.
b) Cú pháp: ascii ( single_character )
single_character là ký tự được chỉ định để lấy mã số. Nếu có nhiều hơn một ký tự được nhập vào, hàm sẽ trả lại giá trị cho các ký tự đầu tiên và bỏ qua tất cả các ký tự phía sau.
 
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g.
d) Ví dụ:
ascii('t')kết quả:  116.
ascii('T')kết quả:   84.
ascii('T2')kết quả:   84.

2. ASCIISTR ( string )

a) Chức năng: Chức năng: chuyển đổi bất kỳ ký tự nào trong một chuỗi mà bạn muốn chuyển đổi thành chuỗi ASCII bằng cách sử dụng các bộ ký tự cơ sở dữ liệu.
b) Cú pháp: asciistr( string )
string là một chuỗi trong bất kỳ bộ ký tự mà bạn muốn chuyển đổi một chuỗi ASCII trong bộ ký tự cơ sở dữ liệu.
c) Phiên bản áp dụng:Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g.
d) Ví dụ:
asciistr('A B C Ä Ê')kết quả:  Chạy rồi sẽ biết
asciistr('A B C Õ Ø')kết quả:   Chạy rồi sẽ biết  
asciistr('A B C Ê Í Õ Ø')kết quả:   Chạy rồi sẽ biết  

3. CHR( number_code )

a) Chức năng:ngược lại với hàm ASCII, nó trả về ký tự dựa vào mã số đưa vào.
b) Cú pháp: CHR( number_code )
number_code là mã số được sử dụng để lấy lại ký tự.
a) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
chr(116)kết quả: 't'.
chr(84)kết quả:   'T'.

4. COMPOSE( string )

a) Chức năng: trả về một chuỗi Unicode.
b) Cú pháp: COMPOSE( string )
string là giá trị đầu vào được sử dụng để tạo ra các chuỗi Unicode. Nó có thể là một char, varchar2, NCHAR, nvarchar2, clob, hoặc NCLOB.
Dưới đây là một danh sách các giá trị unistring có thể được kết hợp với các ký tự khác trong hàm COMPOSE, các bạn có thể dùng hàm concat hoặc dùng toàn tử || để làm nhé:
 ham compose 2cwebvn
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
compose('o')kết quả: o
compose('a')kết quả: a
compose('e')kết quả: e.

5. CONCAT( string1, string2 )

a) Chức năng: cho phép bạn nối hai chuỗi với nhau.
b) Cú pháp: CONCAT( string1, string2 )
string1 là các chuỗi đầu tiên để nối.
string2 là chuỗi thứ hai để nối.
c) Phiên bản áp dụng:Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
concat('Web Design', ' and Development')kết quả: 'Web Design and Development'
concat('2cweb', 'vn')kết quả: '2cwebvn'.

6. || Operator

a) Chức năng:cho phép bạn nối 2 hoặc nhiều chuỗi lại với nhau.
 
b) Cú pháp: string1 || string2 || string_n
string1 là các chuỗi đầu tiên để nối.
string2 là chuỗi thứ hai để nối.
string_n là chuỗi thứ n để nối.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
'Web Design' || ' and Development'kết quả: 'Web Design and Development'
'www.' || '2cweb' || '.vn'kết quả: 'www.2cweb.vn'.

7. CONVERT( string1 , char_set_to , [ char_set_from ] )

a) Chức năng:chuyển đổi một chuỗi từ một thiết lập đến một thiết lập khác.
b) Cú pháp: convert( string1 , char_set_to , [ char_set_from ] )
string1 là chuỗi được chuyển đổi.
char_set_to là ký tự thiết lập để chuyển đổi sang.
char_set_from là ký tự thiết lập để chuyển đổi từ.
c) Bảng thiết lập bao gồm:
ham convert 2cwebvn
d) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
a) Ví dụ:
convert('A B C D E Ä Ê Í Õ Ø', 'US7ASCII', 'WE8ISO8859P1')kết quả: 'A B C D E A E I ? ?'

8. DECOMPOSE( string )

a) Chức năng:chấp nhận một chuỗi và trả về một chuỗi Unicode.
b) Cú pháp: decompose( string )
string là chuỗi sẽ được phân rã.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
DECOMPOSE('tuấn')kết quả:  'tua^´n'
DECOMPOSE('Très bien')kết quả: 'Tre`s bien'
DECOMPOSE('é')kết quả: 'e´'

9. DUMP( expression, [return_format], [start_position], [length] )

a) Chức năng: trả về một giá trị varchar2 bao gồm các mã kiểu dữ liệu, độ dài theo byte, và đại diện nội bộ của biểu thức.
b) Cú pháp: dump( expression, [return_format], [start_position], [length] )
expression là các biểu thức để phân tích
return_format là tùy chọn. Nó quyết định định dạng của các giá trị trả về.
Tham số này có thể là bất kỳ những giá trị sau:
 ham convert 2cwebvn
start_position và length là các thông số tùy chọn. Chúng xác định phần của các đại diện bên trong bộ để hiển thị. Nếu các thông số này được bỏ qua, chúng sẽ hiển thị toàn bộ các đại diện nội bộ trong ký hiệu thập phân.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
DUMP('2cweb')kết quả:  'Typ=96 Len=5: 50,67,119,101,98'
DUMP('2cweb', 10)kết quả: 'Typ=96 Len=5: 50,99,119,101,98'
DUMP('2cweb', 16)kết quả: 'Typ=96 Len=5: 32,63,77,65,62'
DUMP('2cweb', 1016)kết quả: 'Typ=96 Len=5 CharacterSet=AL32UTF8: 32,63,77,65,62 '
DUMP('2cweb', 1017)kết quả: 'Typ=96 Len=5 CharacterSet=AL32UTF8: 2,c,w,e,b'

10. INITCAP( string1 )

a) Chức năng: đặt ký tự đầu tiên trong mỗi từ thành chữ hoa, các ký tự còn lại thành chữ thường.
b) Cú pháp: initcap( string1 )
string1 là đối số chuỗi có ký tự đầu tiên trong mỗi từ sẽ được chuyển đổi sang chữ hoa và tất cả các ký tự còn lại chuyển đổi thành chữ thường.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
initcap('design and development');kết quả:  'Design And Development'
initcap('CHICK CHICK')kết quả: 'Chick Chick'

11. INSTR( string1, string2 [, start_position [, nth_appearance ] ] )

a) Chức năng:trả về vị trí của một chuỗi con trong một chuỗi.
b) Cú pháp: instr( string1, string2 [, start_position [, nth_appearance ] ] )
string1 là chuỗi tìm kiếm.
string2 là chuỗi tìm kiếm trong string1.
start_position là vị trí trong string1 nơi tìm kiếm sẽ bắt đầu, thuộc tính này là tùy chọn. Nếu bỏ qua thì mặc định nó là 1. Vị trí bắt đầu trong chuỗi là 1. Nếu start_position là số âm thì hàm sẽ bắt đầu đếm từ cuối chuỗi trở lên.
nth_appearance là sự xuất hiện thứ n của string2. Điều này là tùy chọn. Nếu bỏ qua, mặc định là 1.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
instr('design and development', 'e');kết quả:  2
instr('design and development', 'e',1,1);kết quả:  2
instr('design and development', 'e',1,2);kết quả:  13
instr('design and development', 'e',1,3);kết quả:  15
instr('design and development', 'e',-3,2);kết quả:  15

12. LENGTH( string1 )

a) Chức năng: trả về chiều dài của chuỗi.
b) Cú pháp: length( string1 )
string1 là chuỗi trả về chiều dài. Nếu string1 là NULL, thì hàm sẽ trả về NULL.
c) Phiên bản áp dụng: Oracle 8i, Oracle 9i, Oracle 10g, Oracle 11g
d) Ví dụ:
length(NULL)kết quả:  NULL
length('')kết quả:  NULL
length('Design and Development')kết quả:  22
length('Design and Development ')kết quả:  23

Kết luận

Bạn có thích bài viết này không? Nếu có hãy giúp mình like bài viết này nhé hoặc bạn có thể chia sẽ bài này đến những người mà bạn nghĩ họ quan tâm, xin cảm ơn!

Mọi ý kiến đóng góp hay thắc mắc bạn có thể gởi về cho chúng tôi qua form bình luận phía dưới. Cám ơn bạn đã ghé thăm web mình và xin chúc bạn thành công!

Nguồn: 2Cweb.vn

 

Leave a Comments